Dưới đây là Kế hoạch học tập 15 tuần cho môn "Giáo dục trẻ khuyết tật nghe – nói", được thiết kế bám sát nội dung chương trình đào tạo ngành Giáo dục đặc biệt:
Môn "Giáo dục trẻ khuyết tật nghe – nói" trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng và chuyên sâu về đặc điểm, nhu cầu, và các phương pháp giáo dục đối với trẻ khiếm thính hoặc có khó khăn về giao tiếp ngôn ngữ. Sinh viên sẽ tìm hiểu về sự phát triển ngôn ngữ của trẻ khiếm thính, các kỹ thuật can thiệp sớm, dạy phát âm, nghe và sử dụng ngôn ngữ, cũng như kỹ năng hỗ trợ giao tiếp thay thế/tăng cường (AAC).
Hiểu được đặc điểm phát triển và rào cản ngôn ngữ của trẻ khiếm thính và rối loạn giao tiếp.
Vận dụng các phương pháp dạy nghe, nói, phát âm và giao tiếp cho trẻ khuyết tật nghe – nói.
Biết thiết kế các chương trình dạy học phù hợp với nhu cầu cá nhân.
Có khả năng ứng dụng các công nghệ hỗ trợ, công cụ giao tiếp bổ trợ (như ký hiệu, tranh ảnh, thiết bị điện tử…).
Thể hiện thái độ tích cực, kiên nhẫn, hỗ trợ trẻ khuyết tật hòa nhập hiệu quả.
Tâm lý học trẻ khuyết tật
Nhập môn giáo dục đặc biệt
Cơ sở ngôn ngữ học và phát triển ngôn ngữ trẻ em
| Tuần | Nội dung học tập | Mục tiêu / Ghi chú |
|---|---|---|
| Tuần 1 | Giới thiệu môn học – Khái quát về trẻ khuyết tật nghe – nói | Làm quen với định nghĩa, phân loại và nhu cầu học tập đặc biệt của nhóm trẻ này. |
| Tuần 2 | Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp ở trẻ bình thường và trẻ khiếm thính | So sánh quá trình phát triển ngôn ngữ giữa trẻ điếc và trẻ không khuyết tật. |
| Tuần 3 | Đặc điểm tâm lý, nhận thức, giao tiếp ở trẻ khiếm thính và rối loạn giao tiếp | Tìm hiểu về ảnh hưởng của mất thính lực đến ngôn ngữ, hành vi và học tập. |
| Tuần 4 | Phân loại và nguyên nhân của khuyết tật nghe – nói | Làm rõ các nguyên nhân di truyền, môi trường, bẩm sinh, mắc phải… |
| Tuần 5 | Chẩn đoán và đánh giá năng lực giao tiếp – ngôn ngữ của trẻ | Giới thiệu các phương pháp và công cụ đánh giá trẻ khuyết tật nghe – nói. |
| Tuần 6 | Giáo dục sớm cho trẻ khiếm thính | Vai trò của can thiệp sớm – các mô hình dạy trẻ trước tuổi đến trường. |
| Tuần 7 | Các phương pháp giáo dục trẻ khiếm thính: Ngôn ngữ nói, ký hiệu, tổng hợp… | Phân tích ưu – nhược điểm từng phương pháp dạy ngôn ngữ cho trẻ khiếm thính. |
| Tuần 8 | Dạy nghe và phát triển thính giác | Hướng dẫn kỹ thuật luyện nghe, sử dụng máy trợ thính và thiết bị hỗ trợ. |
| Tuần 9 | Dạy phát âm và điều chỉnh giọng nói cho trẻ khiếm thính | Thực hành kỹ thuật uốn lưỡi, điều khiển hơi thở, khẩu hình… |
| Tuần 10 | Dạy nói và xây dựng câu nói đơn giản cho trẻ khiếm thính | Hướng dẫn lên giáo án luyện nói, dạy nói theo tranh, tình huống, đoạn hội thoại. |
| Tuần 11 | Ứng dụng công nghệ và AAC (Giao tiếp thay thế/tăng cường) trong giáo dục | Giới thiệu phần mềm, tranh ký hiệu, thiết bị hỗ trợ nói – viết. |
| Tuần 12 | Hỗ trợ trẻ khuyết tật nghe – nói hòa nhập trong môi trường giáo dục | Cách hỗ trợ giao tiếp trong lớp hòa nhập, vai trò của GV, bạn học và gia đình. |
| Tuần 13 | Lập kế hoạch giáo dục cá nhân (IEP) cho trẻ khuyết tật nghe – nói | Sinh viên thực hành xây dựng kế hoạch IEP phù hợp với từng mức độ khiếm thính. |
| Tuần 14 | Thực hành mô phỏng dạy nghe – nói cho trẻ khiếm thính | Trình bày giáo án, mô phỏng tiết dạy, phản biện nhóm. |
| Tuần 15 | Ôn tập – kiểm tra cuối kỳ – Nộp bài tập tình huống | Kiểm tra kết thúc môn và nộp bài mô phỏng hỗ trợ trẻ khuyết tật nghe – nói. |
Điểm quá trình (30%): Tham gia thảo luận, thực hành mô phỏng bài dạy, làm bài tập nhóm
Bài tập tình huống/tiểu luận (30%): Xây dựng kế hoạch dạy nói/nghe cho trẻ cụ thể
Kiểm tra cuối kỳ (40%): Trắc nghiệm + tự luận (kiến thức tổng hợp và tình huống thực hành)
Nguyễn Thị Phương Lan (chủ biên) (2020). Giáo dục trẻ khiếm thính. NXB ĐHSP.
Nguyễn Đức Minh (2019). Kỹ năng dạy phát âm và dạy nói cho trẻ khiếm thính. Tài liệu nội bộ ĐHSP.
Schirmer, B. (2001). Language and Literacy Development in Children Who Are Deaf. Allyn & Bacon.
Bạn có muốn mình:
✅ Soạn giúp một giáo án dạy nghe/phát âm mẫu?
✅ Gợi ý tình huống sư phạm thực hành trong lớp học trẻ khiếm thính?
Cứ nói nhé, mình hỗ trợ ngay!