G
TutoBox
Trang chủ › Khóa học › ky-nang-lam-sang-benh-an-gia-2701
KỸ NĂNG LÂM SÀNG – BỆNH ÁN – GIAO TIẾP VỚI NGƯỜI BỆNH

KỸ NĂNG LÂM SÀNG – BỆNH ÁN – GIAO TIẾP VỚI NGƯỜI BỆNH

ky-nang-lam-sang-benh-an-gia-2701 · 772 Sức khỏe
☆☆☆☆☆ 0 đánh giá
Đang mở🏷 772 Sức khỏe
0Sinh viên
0Bài test
0Tài liệu
Đăng ký / Vào lớp

Giảng viên

Chưa phân công giảng viên

Giới thiệu khóa học

Dưới đây là kế hoạch học tập 15 tuần môn "Kỹ năng lâm sàng – Bệnh án – Giao tiếp với người bệnh", được thiết kế nhằm phát triển toàn diện kỹ năng thực hành lâm sàng cốt lõi cho sinh viên y khoa:

Tóm tắt giới thiệu môn học

Môn "Kỹ năng lâm sàng – Bệnh án – Giao tiếp với người bệnh" là nền tảng thiết yếu trong đào tạo y khoa, giúp sinh viên hình thành các kỹ năng thực hành lâm sàng cơ bản, biết cách tiếp cận người bệnh một cách khoa học và nhân văn. Môn học trang bị cho sinh viên năng lực khai thác bệnh sử, khám lâm sàng có hệ thống, ghi bệnh án đúng quy chuẩn, và đặc biệt là kỹ năng giao tiếp hiệu quả với người bệnh và thân nhân.

Thông qua học tập lý thuyết kết hợp thực hành, sinh viên sẽ từng bước xây dựng phong thái chuyên nghiệp, tinh thần đồng cảm và khả năng xử lý tình huống lâm sàng trong môi trường bệnh viện.

Chú thích: Đây là môn học nền tảng giúp sinh viên trở thành bác sĩ giỏi không chỉ về chuyên môn mà còn về đạo đức và kỹ năng con người.

Mục tiêu môn học

Chú thích: Kỹ năng lâm sàng không chỉ là thao tác tay mà còn là tư duy, giao tiếp và thái độ.

Kiến thức tiên quyết

Chú thích: Việc thực hành lâm sàng hiệu quả phụ thuộc lớn vào việc chuẩn bị kỹ kiến thức nền và thái độ học tập.

Kế hoạch học tập 15 tuần môn "Kỹ năng lâm sàng – Bệnh án – Giao tiếp với người bệnh"

TuầnNội dung học tậpMục tiêu cụ thể / Ghi chú
Tuần 1Tổng quan về kỹ năng lâm sàng – cấu trúc bệnh ánHiểu rõ các thành phần bệnh án, quy trình khám bệnh và tiếp cận người bệnh.
Tuần 2Kỹ năng giao tiếp: tạo thiện cảm – phỏng vấn khai thác bệnh sửThực hành đặt câu hỏi mở – đóng, giao tiếp không lời, xử lý tình huống khó.
Tuần 3Khai thác bệnh sử và tiền sử có hệ thốngGhi nhận đầy đủ, chính xác lý do vào viện, diễn tiến bệnh và tiền sử liên quan.
Tuần 4Kỹ năng khám tổng quát: đo sinh hiệu, nhìn – sờ – gõ – ngheLàm quen quy trình khám tổng quát và phát hiện dấu hiệu bất thường ban đầu.
Tuần 5Khám tim – mạchXác định mạch, nghe tim, đo huyết áp, phát hiện dấu hiệu suy tim, hẹp van tim…
Tuần 6Khám hô hấpĐánh giá nhịp thở, nghe phổi, nhận diện ran, rì rào phế nang bất thường.
Tuần 7Khám tiêu hóaKhám bụng, gan lách, nhu động ruột, phát hiện dấu hiệu đau, căng, báng bụng.
Tuần 8Khám tiết niệu – sinh dục và hệ cơ xươngKhám cầu bàng quang, dấu hiệu tiểu khó, sờ tuyến tiền liệt, đánh giá khớp, cơ…
Tuần 9Khám thần kinh cơ bảnĐánh giá tri giác, vận động, cảm giác, phản xạ, dấu hiệu màng não.
Tuần 10Kỹ năng ghi bệnh án nội khoaThực hành viết bệnh án mẫu từ bệnh sử, khám lâm sàng đến chẩn đoán – hướng xử trí.
Tuần 11Giao tiếp khó: báo tin xấu, xử lý mâu thuẫnThực hành kịch bản giao tiếp khi bệnh nhân từ chối điều trị, không hợp tác…
Tuần 12Giao ban lâm sàng – thảo luận ca bệnhTrình bày ca bệnh ngắn gọn, logic, có phân tích vấn đề và gợi ý hướng điều trị.
Tuần 13Quan sát – thực hành dưới hướng dẫn tại buồng bệnhÁp dụng kỹ năng thực hành lên người bệnh thật (dưới sự giám sát và phản hồi của giảng viên).
Tuần 14Kiểm tra kỹ năng thực hành OSCEThi kiểm tra kỹ năng từng trạm: giao tiếp, đo sinh hiệu, khám tim – phổi – bụng…
Tuần 15Tổng kết – phản hồi – cải thiện kỹ năngTự đánh giá, nhận phản hồi từ giảng viên, xây dựng kế hoạch nâng cao kỹ năng cá nhân.

Chú thích: Trong suốt môn học, sinh viên nên có sổ tay lâm sàng cá nhân, ghi chép phản xạ, tiến bộ và bài học từ bệnh nhân.

Nếu bạn muốn chia thành 3 phần riêng biệt cho từng nội dung: Kỹ năng lâm sàng, Bệnh án, Giao tiếp với người bệnh, mình có thể làm từng bản kế hoạch riêng. Bạn muốn gộp như trên hay chia nhỏ hơn?

← Về trang chủ