Môn "Mạng máy tính" cung cấp cho sinh viên kiến thức nền tảng về cách các thiết bị máy tính giao tiếp với nhau qua mạng. Môn học giới thiệu các mô hình chuẩn như OSI, TCP/IP, các giao thức truyền thông (HTTP, TCP, UDP, IP...), các thiết bị mạng (router, switch, hub...), kỹ thuật định tuyến, bảo mật mạng, cũng như thực hành cấu hình mạng đơn giản.
Thông qua môn học này, sinh viên có thể hiểu rõ cơ chế hoạt động của Internet, các tầng mạng và các kỹ thuật cơ bản trong việc xây dựng, vận hành và bảo trì hệ thống mạng máy tính.
Chú thích: Môn học là tiền đề quan trọng cho các môn như An toàn mạng, Quản trị hệ thống, Mạng nâng cao, Điện toán đám mây...
Hiểu và mô tả được kiến trúc mạng và các mô hình tham chiếu chuẩn (OSI, TCP/IP).
Nắm rõ vai trò và hoạt động của các thiết bị mạng và giao thức truyền thông.
Cấu hình và kiểm tra kết nối trong mạng LAN cơ bản.
Phân tích, chẩn đoán và khắc phục sự cố mạng đơn giản.
Chú thích: Môn học thiên về tư duy hệ thống và kỹ năng thực hành cấu hình, kiểm tra mạng.
Kiến thức cơ bản về máy tính, hệ điều hành.
Kỹ năng thao tác với hệ điều hành Windows hoặc Linux.
Kiến thức lập trình cơ bản (giúp hiểu các giao thức và mô phỏng mạng).
| Tuần | Nội dung học tập | Mục tiêu cụ thể / Ghi chú |
|---|---|---|
| Tuần 1 | Giới thiệu về mạng máy tính – Phân loại mạng – Mô hình OSI | Nắm được các loại mạng (LAN, WAN, MAN...) và cấu trúc mô hình 7 lớp OSI. |
| Tuần 2 | Mô hình TCP/IP – So sánh với mô hình OSI | Hiểu 4 lớp chính trong TCP/IP, mối liên hệ giữa các mô hình. |
| Tuần 3 | Giao thức tầng ứng dụng: HTTP, FTP, DNS, Email... | Cách các ứng dụng như web, email hoạt động – vai trò của port và địa chỉ IP. |
| Tuần 4 | Tầng vận chuyển: TCP và UDP | So sánh TCP và UDP, khái niệm cổng (port), kiểm soát lỗi, kết nối. |
| Tuần 5 | Tầng mạng: Giao thức IP, địa chỉ IP, Subnetting | Phân biệt IPv4/IPv6 – Cấu trúc IP – Subnet mask – Bài tập chia subnet. |
| Tuần 6 | Thiết bị mạng: Hub, Switch, Router, Access Point | Vai trò, cách hoạt động và mô phỏng mạng có các thiết bị này. |
| Tuần 7 | Mô phỏng mạng LAN bằng Packet Tracer – Thiết lập kết nối | Thực hành nối dây, cấu hình IP tĩnh, kiểm tra kết nối giữa các máy tính. |
| Tuần 8 | Định tuyến: Routing tĩnh, Routing động (RIP, OSPF – cơ bản) | Cách router hoạt động – Viết bảng định tuyến – Thực hành đơn giản với Packet Tracer. |
| Tuần 9 | Dịch địa chỉ: NAT, PAT – DHCP – DNS | Cơ chế NAT chuyển đổi địa chỉ – Cấu hình máy chủ DHCP cấp phát IP tự động. |
| Tuần 10 | Mạng không dây (Wi-Fi): Bảo mật, cấu hình Access Point | Tìm hiểu WPA2, SSID, mật khẩu – Cấu hình mạng không dây mô phỏng. |
| Tuần 11 | Quản trị và giám sát mạng – Giới thiệu công cụ ping, traceroute, netstat | Chẩn đoán sự cố mạng – Sử dụng công cụ dòng lệnh trong Windows/Linux. |
| Tuần 12 | Bảo mật mạng cơ bản – Tường lửa, VPN – Các hình thức tấn công phổ biến | Nguyên tắc bảo mật – Firewall, VPN là gì – Nhận diện các mối nguy hiểm thường gặp (phishing, MITM...). |
| Tuần 13 | Ôn tập – Thực hành tổng hợp thiết lập một mạng nội bộ | Mô hình hóa mạng gồm nhiều máy, cấu hình IP, chia lớp, định tuyến đơn giản. |
| Tuần 14 | Kiểm tra thực hành giữa kỳ | Bài tập mô phỏng mạng, cấu hình kết nối thành công. |
| Tuần 15 | Kiểm tra cuối kỳ – Tổng kết | Thi lý thuyết + thực hành – Đánh giá năng lực cấu hình mạng cơ bản và kiến thức tổng hợp. |
Chú thích:
Nên kết hợp sử dụng phần mềm Cisco Packet Tracer hoặc GNS3 để mô phỏng mạng thực tế.
Có thể tổ chức chia nhóm để sinh viên thiết kế mô hình mạng nội bộ cho phòng máy, công ty nhỏ.
Khuyến khích sinh viên sử dụng hệ điều hành Linux (Ubuntu) để rèn kỹ năng quản trị mạng đa hệ.
Bạn có muốn mình xây dựng phiên bản nâng cao hơn cho lớp chuyên sâu, hoặc dành cho sinh viên ngành an ninh mạng không?